1. Các từ ngữ liên quan đối với công ty cổ phần

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 có 10 chương, gồm 213 điều, trong đó Công ty cổ phần chiếm 62 điều (từ điều 110 đến điều 171).

  1. Công ty cổ phần (Điều 110)

Công ty cổ phần là DN, trong đó: (a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần (các thành viên góp vốn bằng cách mua CP); (b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; (c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã góp; (d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 Luật doanh nghiệp.

Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

  1. Vốn công ty cổ phần và thanh toán cổ phần đã đăng ký

2.1. Vốn công ty cổ phần (Điều 111):

  1. a) Vốn diều lệ: Vốn điều lệ của Cty CP là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ Cty CP tại thời điểm đăng ký thành lập DN là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.
  2. b) Cổ phần đã bán: Là số cổ phần được quyền chào bán…
  3. c) Cổ phần được quyền chào bán: Là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội cổ đông…
  4. d) Cổ phần chưa bán: Là số cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán…

đ) Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp: Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, có thể hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông nếu Cty hoạt động liên tục trong hơn 02 năm và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

2.2. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua (Điều 112):

  1. a) Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày (trừ Điều lệ quy định ngắn hơn).
  2. b) Trong thời hạn này số phiếu biểu quyết tính theo số cổ phần đăng ký mua; nếu sau thời hạn này chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán mộ phần thì: đương nhiên không còn là cổ đông và không được chuyển nhượng quyền mua cho người khác; cổ đông chỉ thanh toán một phần có các quyền theo tỷ lệ đã mua. Số cổ phần chưa thanh toán HĐQT có quyền bán. Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày.
  3. c) Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ phải chịu trách nhiệm tương ứng với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong thời hạn 90 ngày nêu trên; thành viên HĐQT, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh.
  4. Các loại cổ phần (Điều 113, 116, 117, 118)

3.1. Cty CP phải có CP phổ thông. Người sở hữu CP cổ thông là cổ đông phổ thông.

3.2. Ngoài cổ phần phổ thông, Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau:

  1. a) Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông, Có quyền biểu quyết và các quyền khác như cổ đông phổ thông (trừ quyền chuyển nhượng); không được chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết cho người khác;
  2. b) Cổ phần ưu đãi cổ tức: Là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm. Có quyền nhận cổ tức như vừa nêu; nhận phần tài sản còn lại tương ứng khi phá sản hoặc giải thể; các quyền khác như cổ đông phổ thông (trừ quyền biểu quyết…). Không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát.
  3. c) Cổ phần ưu đãi hoàn lại: Là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp. Cổ đông sở hữu cổ phần này có các quyền khác như cổ đông phổ thông (trừ quyền biểu quyết…). Không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng CĐ, đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát.

3.3. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết  của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm; sau thời hạn đó sẽ chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

3.4. Người được quyền mua CP ưu đãi cổ tức, CP ưu đãi hoàn lại và CP ưu đãi khác do Điều lệ Cty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

3.5. Mỗi CP cùng một loại có quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.

3.6. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi  có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

3.7. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập (Điều 119):

  1. a) Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập, công ty cổ phần được chuyển đổi không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập. trường hợp không có cổ đông sáng lập thì trong Điều lệ và trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.
  2. b) Các cổ đông sáng lập phải cúng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký DN.
  3. c) Trong thời hạn 03 năm, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng…
  4. Quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông (Điều 114 & 115)

4.1. Cổ đông phổ thông có quyền: Tham dự đại hội; nhận cổ tức; ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ; tự do chuyển nhượng cổ phần; xem xét tra cứu và trích lục các thông tin sao chụp Điều lệ, biên bản họp; khi Cty phá sản, giải thể được nhận một phần tài sản còn lại,

4.2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ nhỏ hơn quy định tại Điều lệ có quyền: Đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát; xem xét và trích lục biên bản, nghị quyết, BCTC; yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra…

4.3. Cổ đông phổ thông có nghĩa vụ: Thanh toán đủ và đúng hạn số cổ phần cam kết

mua; không được rút vốn đã góp; tuân thủ Điều lệ và quy chế, nghị quyết.

  1. Cổ phiếu (Điều 120)

            5.1. Cổ phiếu: Cổ phiếu là chứng chỉ do Cty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

            5.2. Các dạng cổ phiếu:

  1. a) Cổ phiếu được phép phát hành: Là số lượng cổ phiếu tối đa có thể phát hành từ lúc bắt đầu thành lập cũng như trong suốt quá trình hoạt động;
  2. b) Cổ phiếu đã phát hành: Là cổ phiếu mà công ty được bán ra cho các nhà đầu tư trên thị trường và công ty đã thu về được toàn bộ tiền bán cổ phiếu đó;
  3. c) Cổ phiếu quỹ: Là cổ phiếu được giao dịch trên thị trường và được chính tổ chức phát hành mua lại bằng nguồn vốn của mình. Số cổ phiếu này có thể được công ty lưu giữ một thời gian sau đó được bán ra; luật pháp một số nước quy định không được bán ra mà phải hủy bỏ. Cổ phiếu quỹ không phải là cổ phiếu đang lưu hành, không có vốn đằng sau nó; do đó không được tham gia chia lợi tức cổ phần và không có quyền tham gia bỏ phiếu;
  4. d) Cổ phiếu đang lưu hành: Là cổ phiếu đã phát hành, hiện đang lưu hành trên thị trường và do các cổ đông đang nắm giữ ( = Số CP đã phát hành – Số cổ phiếu quỹ).

* Ghi chú: (1) Trường hợp công ty có 2 loại cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi, thì phải xác định cụ thể cho từng loại. Số cổ phiếu thường đang lưu hành là căn cứ quan trọng để phân chia lợi tức cổ phần.

(2) Dựa vào hình thức phát hành có thể chia ra:

– Cổ phiếu ghi danh: Có ghi tên người chủ sở hữu; dạng cổ phiếu này có nhược điểm là việc chuyển nhượng phức tạp, phải đăng ký tại cơ quan phát hành và HĐQT cho phép;

– Cổ phiếu vô danh: Không ghi tên người sở hữu; dạng cổ phiếu này được tự do chuyển nhượng mà không cần thủ tục pháp lý.

  1. Chào bán cổ phần (Điều 122)

5.1. Chào bán cổ phần: Là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ.

5.2. Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo một trong các hình thức sau:

  1. a) Chào bán cho các cổ đông hiện hữu;
  2. b) Chào bán ra công chúng;
  3. c) Chào bán cổ phần riêng lẻ.

5.3. Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

5.4. Công ty thực hiện việc thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc bán cổ phần.

  1. Phát hành trái phiếu (Điều 127)

6.1. Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của Pháp luật và Điều lệ công ty.

6.2. Công ty không thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành, không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đó sẽ không được quyền phát hành trái phiếu, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác.

6.3. Việc phát hành trái phiếu cho các chủ nợ là Tổ chức tài chính được lựa chọn không bị hạn chế bởi quy định tại khoản 6.2.

6.4. Trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi thành cổ phần thì thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng chào bán cổ phần theo quy định của pháp luật.

  1. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần (Điều 134)

7.1. Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:

  1. a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát.
  2. b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trịGiám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên HĐQT phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty,

7.2. Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch HĐQT hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đảm nhiệm; trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì Chủ tịch HĐQT là người đại diện theo pháp luật. Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì đương nhiên Chủ tịch HĐQT và Giám đốc hoặc TGĐ đảm nhiệm.

  1. Đại hội đồng cổ đông (Điều 135)

8.1. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.

 8.2. Đại hội đồng cổ đông có câc quyền và nghĩa vụ sau đây:

  1. a) Thông qua định hướng phát triển công ty;
  2. b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần;
  3. c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, Kiểm soát viên;
  4. d) Quyết đinh đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản của Cty nếu Điều lệ không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;

đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

  1. e) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;
  2. g) Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
  3. h) Xem xét và xử lý các vi phạm của HĐQT, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty;
  4. i) Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;
  5. k) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
  6. Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông (Điều 136)

9.1. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm 1 lần…

9.2. Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Hội đồng quản trị, cơ quan đăng ký kinh doanh có thể gia hạn, nhưng không quá 06 tháng. Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận các vấn đề sau:

  1. a) Kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;
  2. b) Báo cáo tài chính hàng năm;
  3. c) Báo cáo của HĐQT về quản trị và kết quả hoạt động của HĐQT và từng thành viên’
  4. d) Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh, vế kết quả hoạt động của HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

đ) Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và từng kiểm soát viên;

  1. e) Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại;
  2. g) Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

9.3. Hội đồng quản trị phải triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông trong  các trường hợp:

  1. a) Xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;
  2. b) Số thành viên HĐQT, BKS còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của phát luật;
  3. c) Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy định tại khoản 2 diều 114;
  4. d) Theo yêu cầu của ban kiểm soát.
  5. Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông (Điều 141)

10.1. Cuộc họp được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ quy định.

10.2. Nếu cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành, thì được triệu tập cuộc họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất; điều kiên được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ quy định.

10.3. Nếu cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành, thì được triệu tập cuộc họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trường hợp này, cuộc họp được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp.

10.4. Chỉ có Đại hội đồng CĐ mới có quyền quyết định thay đổi chương trình họp.

  1. Điều kiện để nghị quyết được thông qua (Điều 144)

11.1. Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua khi có đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả CĐ dự họp tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ quy định:

  1. a) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;
  2. b) Thay đổi ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh;
  3. c) Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý của công ty;
  4. d) Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản của công ty, hoặc tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ quy định;

đ) Tổ chức lại, giải thể công ty;

  1. e) Các vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.

11.2. Các nghị quyết khác được thông qua khi có đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành; trừ trường hợp quy định tại khoản 11.1 nêu trên và 11.3 dưới đây; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ quy định:

11.3. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, việc biểu quyết bầu HĐQT và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu và cổ đông có quyền  dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên. Người trúng cử được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bất đầu từ ứng cử viên có số phiếu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định tại Điều lệ. Nếu người cuối cùng có số phiếu như nhau thì bầu lại trong số ứng viên có phiếu bầu ngang nhau, hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy chế bầu cử, hoặc Điều lệ công ty.

11.4. Trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì nghị quyết được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ quy định.

  1. Hội đồng quản trị (Điều 149)

12.1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

12.2. Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ… (tổng 16, từ a đến q).

12.3. Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc do Điều lệ quy định. Mỗi thành viên HĐQT có một phiếu biểu quyết.

12.4. Khi thực hiện chức năng, quyền và nghĩa vụ của mình…

  1. Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trị (Điều 150)

13.1. Số lượng HĐQT có từ 03 – 11 thành viên, số lượng cụ thể Điều lệ Cty quy định.

13.2. Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT không quá 05 năm và có thể được bầu lại với nhiệm kỳ không hạn chế.

13.3. Trường hợp tất cả thành viên cùng kết thúc nhiệm kỳ thì các thành viên đó tiếp tục là thành viên HĐQT cho đến khi có thành viên mới được bầu thay thế và tiếp quản công việc, trừ trường hợp điều lệ Cty có quy định khác.

13.4. Trường hợp công ty cổ phần được tổ chức quản lý theo quy định tại điểm b nêu trên thì các giấy tờ, giao dịch của công ty phải ghi rõ “thành viên độc lập” trước họ, tên của thành viên Hội đồng quản trị tương ứng.

13.5. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, quyền, nghĩa vụ, cách thức tổ chức và phối hợp hoạt động của các thành viên độc lập Hội đồng quản trị.

  1. Cơ cấu, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị (Điều 151)

14.1. Thành viên HĐQT phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau…

14.2. Thành viên độc lập HĐQT phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau…

14.3. Thành viên độc lập HĐQT phải thông báo với HĐQT về việc không còn đáp ứng đủ điều kiện quy định…

  1. Một số từ ngữ liên quan đến tài chính
  2. Giá trị ghi sổ và giá trị thị trường

1.1. Giá trị ghi sổ: Xét về mặt kế toán, giá trị ghi sổ là giá trị của tài sản hay của vốn cổ đông được ghi trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.

1.2. Giá trị thị trường: Giá trị thị trường của một cổ phiếu là mức giá mà người mua và người bán xác lập khi thực hiện giao dịch cổ phiếu đó. Giá trị thị trường của một doanh nghiệp được tính bằng giá trị thị trường của một cổ phiếu nhân với tổng số cổ phiếu.

Thông thường, giá trị thị trường của C.ty được quyết định bởi kỳ vọng của nhà đầu tư đối với DN đó. C.ty phát hành cổ phiếu với một mệnh giá nhất định trên thị trường sơ cấp, nhưng khi nó được mua bán trên thị trường thứ cấp thì giá cả có thể khác xa so với mệnh giá.

Người ta thường sử dụng hệ số giá ghi sổ trên giá trị thị trường (H). Nếu H >1, nghĩa là cổ phiếu giám giá (nhà đầu tư đánh giá giá trị công ty dưới “giá lịch sử” và ngược lại.

  1. Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh

2.1. Phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ luân chuyển vốn:

  1. a) Xét theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản ban đầu được hình thành bằng nguồn vốn Chủ sở hữu, nghĩa là DN sử dụng vốn CSH của mình để tài trợ tài sản ban đầu phục vụ cho HĐKD. Số tài sản ban đầu này không bao gồm số tài sản trong thanh toán. Mối quan hệ này thể hiện qua đẳng thức:

Vốn CSH  = TSNH ban đầu + TSDH ban đầu

Cân đối này chỉ mang tính lý thuyết, nghĩa là với NV Chủ sở hữu, DN đủ trang trải các loại tài sản ban đầu phục vụ hoạt động chủ yếu mà không phải vay hoặc chiếm dụng.

  1. b) Trong quá trình SXKD, vì Vốn CSH không đáp ứng đủ, nên DN phải đi vay:

Vốn CSH + Vốn vay hợp pháp  = TSNH ban đầu + TSDH ban đầu

Trên thực tế hầu như cân đối này không xảy ra mà thường xảy ra các trường hợp:

– Vế trái  >  Vế phải (tức là không sử dụng hết vốn hiện có);

– Vế trái  <  Vế phải (TS ban đầu lớn hơn VCSH & Vốn vay; DN chiếm dụng vốn).

Suy ra: Vốn CSH + Vốn vay hợp pháp + Vốn thanh toán  = TSNH ban đầu + TSDH ban đầu + Tài sản thanh toán.

2.2. Phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ:

  1. a) Xét theo góc độ ổn định về nguồn tài sản, toàn bộ nguồn tài trợ từ nguồn tài sản (nguồn vốn) được chia thành:

– Nguồn tài trợ thường xuyên (Nguồn TTTX): Bao gồm Nguồn vốn Chủ sở hữu và Nguồn vốn vay trừ (-) nợ dài hạn, trung hạn (trừ vay, nợ quá hạn);

– Nguồn tài trợ tạm thời: Bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay, trừ (-) nợ quá hạn, kể cả chiếm dụng bất hợp pháp của người bán, người lao động:

Ta có: TSNH + TSDH = Nguồn TTTX + Nguồn TTTT (Nguồn tài trợ tạm thời).

  1. b) Khi phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, cần chú trọng đến Vốn hoạt động thuần (còn gọi là Vốn ngắn hạn thường xuyên) là số vốn mà DN không cần phải vay mượn hay đi chiếm dụng, được sử dụng để duy trì những hoạt động bình thường diễn ra thường xuyên tại DN. Có 2 cách tính:

(1)  Vốn hoạt động thuần = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

(2)  Vốn hoạt động thuần = Nguồn TTTX – TSDH (Tài sản dài hạn).

(Nếu > 0, là dấu hiệu tài chính bình thường hay khả quan).